Máy thử độ bền uốn vật liệu
Máy thử độ bền uốn vật liệu QC-526M1F được sản xuất bởi Cometech-Tai wan với độ chính xác và độ phân giải tốt với cấp chính xác loadcell ± 0.5% hoặc ±1% tùy thuộc khách hàng chọn. Sử dụng servo motor giúp điều khiển tốc độ ổn định, lực và di chuyển chính xác.
Độ bền uốn hiểu thế nào?
Độ bền uốn (bending strength/ flexural strength) là chỉ tiêu cơ học rất phổ biến để đánh giá khả năng chịu lực khi vật liệu bị uốn cong.
Ứng dụng của độ bền uốn chủ yếu trong lĩnh vực nào?
1/Vật liệu xây dựng: Ván ép, MDF, gạch, bê tong, tấm xi măng sợi
2/Công nghiệp gỗ: Plywood, LVL, particle board, OSB
3/Nhựa và polymer: nhựa kỹ thuật, composite, nhựa gia cường sợi thủy tinh
4/Kim loại và vật liệu kỹ thuật: Thép tấm, hợp kim, vật liệu composite hàng không
Mục đích của phép thử độ bền uốn là gì?
1/Khả năng chịu tải khi uốn
2/Đánh giá chất lượng vật liệu trong QC sản xuất và kiểm tra lô sản phẩm
3/Thiết kế kết cấu : tính khả năng chịu tải và độ an toàn kết cấu
4/So sánh vật liệu. Ví dụ so sánh plywood với MDF, nhựa gia cường với nhựa thường
Các kiểu thử độ bền uốn phổ biến hiện nay
1/ 3 –point bending
Đây là phép thử uốn 3 điểm phổ biến nhất, thường dùng cho gỗ, nhựa, composite
2/ 4-point bending
Đây là phép thử uốn 4 điểm dùng khi cần vùng ứng suất đều, thường dùng cho vật liệu giòn
Các tiêu chuẩn phổ biến cho thử độ uốn vật liệu
1/Vật liệu gỗ/panel gỗ: EN 310, ASTM D1037, ASTM D3040
2/Nhựa và polymer: ASTM D790, ISO 178
3/ Bê tông: ASTM C78, ASTM C293
4/Composite: ASTM D7264
Khái niệm cần nắm trong thử lực chịu tải khi uốn vật liệu
1/MOR (Modulus of Rupture) được hiểu là độ bền uốn cực đại của vật liệu trước khi gãy (hay hiểu là độ bền gãy, xảy tra tại điểm gãy để phán ánh khả năng chịu lực). Cho biết vật liệu được tải uốn lớn nhất bao nhiêu, phản ánh khả năng chịu lực phá hủy. MOR này chính là ứng suất tại thời điểm gãy
2/MOE (Modulus of Elasticity) được hiểu là mô đun đàn hồi khi uốn ( độ cứng xảy ra tại vùng đài hồi, phán ánh khả năng chống cong). Cho biết vật liệu cứng hay mềm khi bị uốn. MOE cao nghĩa là vật liệu rất cứng, ít cong và ngược lại MOE thấp vật liệu dễ cong. Cách xác định được tính từ độ dốc của đoạn thẳng đầu tiên trên đường cong lực- độ võng
3/ Span: khoảng cách giữa hai gối đỡ dưới trong phép thử uốn 3 điểm có vai trò quyêt đinh momen uốn và ảnh hưởng trực tiếp đến MOR và MOE
4/ Độ võng (Deflection/displacement) là mức độ cong xuống của mẫu khi chịu lực
5/Stress ( ứng xuất uốn) là ứng suất phát sinh khi bị uốn, dùng để tính bending strength và Strain ( biến dạng) là tỷ lệ biến dạng của mẫu khi bị uốn, không có đơn vị hoặc %, thông số này dùng để xây dựng đường cong stress-strain
6/vùng đàn hồi (Elastic region): Vùng vật liệu còn phục hồi được khi bỏ tải, MOE được xác định từ vùng này.
7/ Vùng biến dạng dẻo (Plastic region): Sau vùng đàn hồi, vật liệu không trở lại hình dạng ban đầu, tiến dần đến gãy mẫu
8/Điểm gãy (Failure/Fracture): Đây là thời điểm vật liệu bị phá hủy,
Thông tin cấu hính máy thử độ bền uốn vật liệu QC-526M1F
Thông tin kỹ thuật
+ Lực chịu tải tối đa khung máy chịu được là 20 kN ( Tùy thuộc vào loadcell khách hàng chọn mà tải tối đa chịu lực của máy sẽ khác nhau)
+ Loacell khách hàng chọn: 10 kN ( loại B, cấp chính xác 1%)
( với tải này, máy chỉ phù hợp với mẫu có tải tối đa 8000N, không dùng với mẫu có dải đo lớn hơn)
+ Độ phân giải lực: 32 bit
(Ví dụ: loadcell 10 kN thì độ phân giải lực: 10000/50000 = 0.2 N, hiểu là máy có thể đọc lực thay đổi ~ 0.2N)
+ Độ chính xác: ±1% trong dải 2-100% loadcell.
( Ví dụ: lực đo 8000N, sai số tối đa ± 80N)
+ Khoảng di chuyển tối đa ( không tính grip): 800 mm
( ví dụ: Trường hợp gắn grip, hành trình thực = 800 – chiều dài grip)
+ Tố độ chạy thiết kế trong dải: 0.2 – 1000 mm/phút. Tùy thuộc vào từng mẫu cụ thể, tốc độ chọn phù hợp tương ứng.
+ Tốc độ lấy mẫu dư liệu tối đa 400 điểm/giây
+ Khoảng cách giữa 2 cột trụ: 425 mm
+ Motor sử dụng loại Servo với ưu điểm chạy mượt, giữ lực ổn định, chính xác vị trí cao
+ Lựa chọn các ngôn ngữ: Tiếng Trung, tiếng Anh, Tiếng Nhật Bản, Ý.
+ Máy thiết kế chức năng bảo vệ phần cứng: Giới hạn Trên (Upper)/ Dưới ( Lower), nút dừng trong trường hợp khẩn cấp
+ Nguồn điện 1 pha, loại 200-240 V, 5A, công suất tối đa 1200 W
+ Kích thước máy:
940 x 530 x 1435 mm ( W x B ( Depth )x H)
+ Trọng lượng chưa đóng gói: 130 kg
2/Ngàm kẹp 3 điểm dùng kiểm tra độ bền uốn, mã GR –C040
+ Độ chịu tải tối đa 10 kN
+ Độ chịu tải tối thiểu: 1kN
+ Giới hạn nhiệt độ từ 0-100 độ C
+ Span ( khoảng cách giữa 2 gối dưới có thể điều chỉn): 25 – 280 mm
+ Chiều dài bề mặt làm việc của gối trên: 200 mm
Lưu ý: Với ngàm kẹp 3 điểm và 4 điểm, dựa trên kích thước và độ dày vật liệu để chọn span phù hợp và như vậy, ngàm kẹp thay đổi theo











